Doanh nghiệp

Tổng quan về doanh nghiệp việt nam

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục tiêu thực hiện các hoạt động kinh doanh. Cũng theo Luật 2005 giải thích, Kinh doanh là công việc thực hiện liên tục, một số hoặc tất cả các phần của quá trình tư vấn, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên trường mục tiêu mục đích sinh lợi. Như vậy chúng là tổ chức kinh tế lợi nhuận, mặc dù thực thi một số tổ chức kinh tế hoạt động không hoàn toàn nhằm mục đích sinh lợi. 

1. Phân loại doanh nghiệp 

Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu Bộ môn Kinh tế vi mô chia các tổ chức làm ba loại hình chính dựa trên định thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu: Doanh nghiệp tư nhân ( Quyền sở hữu (Proprietorship), hợp danh (Đối tác), trách nhiệm (Corporation). Thông thường tư nhân sử dụng tỷ trọng khá cao trong tổng số những doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý lại Tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa , main document,…  

Hình 1: Các loại hình công ty

Thống kê số liệu tại Việt Nam từ năm 2005 đến 2008 cho thấy số lượng chúng tăng nhanh từ khoảng mười một vạn sự nâng cao hơn 20 vạn, trong đó Tỷ lệ quan trọng của tư nhân giảm dần từ khoảng hơn 30% xuống hơn 20%, trong khi Tỷ trọng công ty chịu trách nhiệm và công ty cổ phần tăng trưởng từ hơn 57% lên 67%. Tỷ trọng công ty hợp danh không đáng kể [3].

2. Căn cứ vào định thức pháp lý doanh nghiệp

viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn của công ty . Công ty cổ phần là công ty mà điều kiện vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức chủ sở hữu cổ phần của công ty được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các dịch vụ khác nhau trong phạm vi số vốn đã được đóng góp vào công ty. Công ty hợp danh là công ty trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh bên dưới một cái tên chung (gọi là danh sách thành viên). 

Hình 2: Các định thức pháp lý

công ty thành viên phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ sản phẩm của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong danh sách công ty còn có vốn góp thành viên. công ty tư nhân là công ty làm chủ một cá nhân và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty . Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một công ty tư nhân. Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật nước ngoài đầu tư năm 1996 chưa đăng ký lại hoặc chuyển đổi theo quy định. 

3. Căn cứ vào chế độ trách nhiệm 

Căn cứ vào chế độ có thể phân loại các doanh nghiệp thành có trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn công ty tư nhân – thuộc loại trách nhiệm vô hạn của công ty tnhh – thuộc quyền trách nhiệm của công ty cổ phần – thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần – thuộc quyền sở hữu của công ty có trách nhiệm vô hạn 

Công ty có chế độ vô trách nhiệm là loại hình công ty mà ở đó chủ sở hữu công ty có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho công ty bằng tất cả tài sản của mình, khi công ty không đủ tài sản để thực hiện chính nghĩa vụ của mình.  Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại công ty có trách nhiệm chế độ là công ty tư nhân và công ty hợp danh.

Hình 3: Chế độ trách nhiệm 

Thực hiện vô hạn chế độ của loại công ty này là vô hạn chế độ của chủ sở hữu công ty tư nhân và thành viên hợp danh. Chủ sở hữu công ty tư nhân và danh sách thành viên sẽ chịu trách nhiệm cùng về mọi nghĩa vụ tài chính của công ty mà không giới hạn ở phần tài sản công ty , các thành viên hợp tác đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại công ty tư nhân và công ty hợp danh. Điều này có nghĩa là nếu tài chính của công ty tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của công ty khi các công ty này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục sản xuất, chủ sở hữu công ty và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của công ty. 

4. Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn 

Theo luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn có thể bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh và công ty 100% nước ngoài vốn đầu tư không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006 / NĐ-CP. Các công ty có trách nhiệm giải quyết là những công ty mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty  trong phạm vi số vốn đã được đóng góp vào công ty. 

Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của công ty không đủ để trả nợ, thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho công ty.  Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại công ty trên thực tế là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà tư vấn – thành viên / chủ sở hữu công ty. 

Có thể thấy, mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có hình thức khác nhau. Vì vậy, cần tìm hiểu thật kỹ. trên đây là một số thông tin bạn có thể tham khảo. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn hãy truy cập ngay uy danh nhé

Related Articles

Back to top button